Rối loạn tiền đình cần điều trị triệt để     Bệnh viện Giao thông vận tải Tp. Hồ Chí Minh ký hợp đồng với Trung tâm quản lý đường cao tốc Hồ Chí Minh - Trung lương    Hội nghị Cục Y Tế Giao thông vận tải năm 2010    Xử trí cấp cứu tai nạn trên đường dẫn vào đường cao tốc Tp.Hồ Chí Minh-Trung lương    Mít tinh chào mừng 27/2/2010, Giao ban y tế cơ sở lần 1 năm 2010   
Liên kết website
Đối tác
Quản lý

ĐẶC ĐIỂM CỦA NGƯỜI LÃNH ĐẠO BỆNH VIỆN

         Người lãnh đạo bệnh viện hay Giám đốc bệnh viện trước hết là một nhà quản trị bệnh viện có vai trò: 


         Quan hệ giữa các cá nhân, đại diện bệnh viện trong các hoạt động mang tính lễ nghi biểu tượng của BV, tác động lên các Y, Bác sĩ, nhân viên, các trưởng phó khoa phòng, trực tiếp điều hành và phối hợp các hoạt động khám chữa bệnh và các công tác khác của cán bộ cấp dưới, thu thập thông tin bên ngoài bệnh viện có tác động tích cực cũng như tiêu cực và tìm các cơ hội phát triển BV.


          Giám đốc BV đóng vai trò trong thông tin trong nội bộ BV, đưa thông tin ra ngoài BV giúp cho bệnh nhân, Cơ quan khác có liên quan thông hiểu, thông cảm cũng như giúp đỡ BV về nhiều mặt. Giám đốc BV cũng là người tiếp cận được nhiều nguồn thông tin khác nhau trong và ngoài BV về nhiều lĩnh vực khác nhau thậm chí thông tin trái ngược nhau, biết cách xử lý thông tin tìm ra đâu là những thông tin thật , thông tin giả, những thông tin nào có lợi , những thông tin nào có hại cho BV, những thông tin nào cần phổ biến những thông tin nào thì không. 


          Giám đốc BV còn đóng vai trò là người ra quyết định, quyết định những vấn đề phát triển BV theo hướng nào? Đầu tư vào đâu để có hiệu quả, vào thời gian nào? Đầu tư nào có hiệu quả cả về kinh tế cũng như phát triển chuyên môn của BV đáp ứng được nhu cầu mới. Giám đốc là người giải quyết những vần đề phát sinh, những khó khăn và những thay đổi vượt ra ngoài tầm kiểm soát. Giám đốc BV là người điều khiển phân bổ các nguồn lực, kinh phí được cấp hay làm ra, trang thiết bị khám chữa bệnh hay cán bộ chuyên môn trong BV sao cho phù hợp với công việc nhằm phát huy tốt các công việc của bệnh viện. Giám đốc BV là người thảo luận về những bất đồng trong chuyên môn, trong các hoạt động giữa các bộ phận trong bệnh viện đưa đến sự thống nhất giữa các bộ phận. Giám đốc còn là người giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch cũng như quy chế BV thông qua các phòng ban chức năng của BV.
 

          Tóm lại Giám đốc BV là một nhà Quản trị, làm các chức năng của một nhà quản trị BV:

 

• Hoạch định
• Tổ chức
• Điều khiển
• Kiểm soát

 


          Để làm tốt các vai trò và những chức năng trên Giám đốc Bv cần phải có những đặc điểm sau ( tiêu chuẩn):

 

Yêu cầu về phẩm chất:

 


• Giám đốc phải có lập trường bản lĩnh chính trị vững vàng, nắm vững chu trương, chính sách của Đảng và nhà nước. Có khả năng tự hoàn thiện, tự đành giá kết quả công việc của bản thân và người thuộc quyền quản lý, tạo được long tin và lôi cuốn mọi người tham gia.
• Giám đốc Bv chẩn mực đạo đức của con người và được xã hội chấp nhận, ngoài gia còn phải có tiêu chuẩn đạo đức của người làm công tác Y tế thực hiện 12 điều Y đức, tác phong chuẩn mực

 

 

Yêu cầu về năng lực:

 


• Năng lực chuyên môn, Ngàh nào cũng có tri thức khoa học – kỹ thuật mang tính chuyên môn kha1cnhau. Vì vậy Giám đốc BV phải là người có am hiểu vế chuyên môn của nhiều chuyên khoa trong lĩnh vực Y khoa trong BV để nắm vững giúp cho công tác điều hành tốt hơn và chính xác gây được uy tín trong các đồng nghiệp.
• Năng lực tổ chức quản lý: Giám đốc là người vạch mục tiêu cũng như xây dựng kế hoạch hoạt động của BV. Do đó Giám đốc đòi hỏi phải có bản lĩnh, có khả năng nhạy cảm, linh hoạt, khả năng quan sát để tổ chức cho hệ thống hoạt động đồn bộ và có hiệu quả, biết sử dụng tài năng của từng thành viên, đánh giá đúng con người, biết xử lý tốt các mối quan hệ trong và ngoài bệnh viện.


          Giám đốc ngoài những tiêu chuẩn trên Giám đốc bệnh viện còn phải là người có quan hệ công chúng tốt nhất, là người có nhiều mối quan hệ mở với các cá nhân cũng như các đối tác bên ngoài bệnh viện

Bác sĩ: Đỗ Công Hân

 

 


 

I/ Kỹ NĂNG NGHE


• Vai trò của kỹ năng lắng nghe
• Nghe có hiệu quả

 1. Vai trò

 


• Chiếm tỷ lệ thời gian nhiều (53%)
• Nắm và hiểu đ¬ợc thông tin
• Để thực thi quyết định
• Lợi ích cơ bản của
hoạt động lắng nghe
• Thực hiện tốt sự h¬ớng dẫn của ng¬ời nói
• Thu l¬ợm đ¬ợc ý kiến của ng¬ời khác
• Hiểu đ¬ợc nhu cầu tâm trạng của ng¬ời giao tiếp
• Hiểu đ¬ợc khó khăn của đối t¬ợng cần giúp đỡ

 

 2. Cấu trúc của hoạt động lắng nghe


• Ng¬ời nói
• Thông điệp
• Kênh truyền dẫn
• Ng¬ời nghe

 

3. Phân loại các kiểu nghe

• Để giao tiếp xã hội;
• Để giải trí;
• Nghe để nhận thông tin;
• Nghe để quyết định vấn đề;
• Nghe để hiểu nhau.
• ii. Nghe có hiệu quả
• Những rào cản đối với hoạt động nghe
• Rèn luyện kỹ năng lắng nghe
1. Những rào cản
• Thái độ ng¬ời nghe và nói
• Yếu tố môi tr¬ờng xung quanh
• Sự quá tải và phức tạp trong thông tin
• Thiếu tập trung trong lắng nghe 
 2. rèn luyện
kỹ năng lắng nghe
• Tập trung chú ý vào ng¬ời nói
• Khuyến khích ng¬ời nói
• Phản hồi lại sau khi nghe
• 2.1. tập trung sự chú ý vào ng¬ời nói
• Thái độ: Tích cực và nhiệt tình
• Duy trì bằng ánh mắt: Th¬ờng xuyên và ngắn
• Dỡ bỏ hết tất cả mọi rào cản
• 2.2. Khuyến khích ng¬ời nói
• Tạo cơ hội cho ng¬ời nói đ¬ợc trình bày
• Khuyến khích bằng lời và không bằng lời
• Hỏi thăm một cách lịch sự
• 2.3. phản hồi lại sau khi nghe
• Diễn giải: Nói lại ý chính
• Làm rõ trọng tâm vấn đề
• Tóm tắt thu gọn ý chính
• Thông cảm giữa ng¬ời nghe và ng¬ời nói

 

 

II/.Kỹ NĂNG GIAO TIếP HIệU QUả TRONG HàNH CHíNH

 

 

 (Dành cho cán bộ,công chức làm việc trực tiếp với công dân
và tổ  chức)
 
• Mục đích khóa học
• Nõng cao kỹ năng giao tiếp cho cỏn bộ, cụng chức làm cụng tỏc tiếp dõn
• Tạo sự tin tưởng và tụn trọng giữa cỏn bộ, cụng chức với cụng dõn.
• Kết quả cuối  khóa
Về Kiến thức:
• Trỡnh bày được kiến thức lý luận về giao tiếp trong hành chớnh
• Mụ tả được cỏc loại hỡnh giao tiếp phổ biến
• Kết quả cuối  khóa
Về Kỹ năng:
• Vận dụng  được kỹ năng nghe, núi,  hiệu quả trong giao tiếp với cụng dõn
• Biết cỏch xử lý cỏc tỡnh huống trong giao tiếp với cụng dõn
• Kết quả cuối  khóa
      Về thỏi độ:
•      Thái độ phục vụ công dân tốt
•      Luụn lưu tõm đến nõng cao tớnh hiệu quả và phẩm chất đạo đức trong giao tiếp
• Các chuyên đề khóa học
  Những vấn đề chung về giao tiếp
     trong hành chính
   Kỹ năng nghe
  Kỹ năng nói
   Nghi thức giao tiếp
    hành chính
• chuyên đề 1:
Những vấn đề chung về
giao tiếp trong hành chính
i. Vai trò, bản chất của
giao tiếp trong hành chính
• Khái niệm
• Vai trò
• Bản chất
• Các yếu tố bảo đảm
  giao tiếp có hiệu quả
 
1. KháI niệm
• Là một quá trình xác lập mối quan hệ về sự tiếp xúc giữa con ng¬ời với con ng¬ời
• Nhằm thoả mãn một nhu cầu nhất định
• Hai bên xây dựng, điều chỉnh mục tiêu hành vi
• Đem lại lợi ích nhiều nhất trong điều kiện có thể

 2. Vai trò của giao tiếp trong hành chính
• Trao đổi thông tin
• Trao đổi tình cảm
• Ra quyết định
3. Bản chất của Giao Tiếp
• Là một quá trình truyền đi một thông điệp
• 3. Bản chất của Giao Tiếp
• Là quá trình mã hoá và giải mã
• 3. Bản chất của Giao Tiếp
• Là quá trình luôn luôn tiếp diễn để tiếp nhận thông tin và mang tính hai chiều:
Ba yếu tố liên quan: thông tin, con ng¬ời, phản hồi.
 Thông tin: Giao tiếp là chuyển hoặc nhận thông tin
 Con ng¬ời: Có ng¬ời gửi và ng¬ời nhận tin
 Phản hồi: Mục tiêu giao tiếp đạt hay không
4. Các yếu tố đảm bảo giao  tiếp có hiệu quả
• Nội dung thông tin: rõ ràng
• Truyền dẫn thông tin: Hợp lý, liên tục
• Nghĩa của thông tin: Đơn nghĩa
• Môi tr¬ờng giao tiếp: Cụ thể
• Kỹ năng ng¬ời gửi tin và nhận tin: Đạt mức cần thiết
• ii. Các hình thức giao tiếp trong hành chính
• Theo tính chất: Chính thức và không chính thức
• Theo tính chất tiếp xúc: Trực tiếp và gián tiếp
• Theo ph¬ơng tiện: Ngôn từ; phi ngôn từ và kết hợp
• iii. Các nguyên tắc giao tiếp trong hành chính
• Hài hoà về lợi ích
• Bình đẳng
• Giải pháp tối ¬u
• Tôn trọng các giá trị văn hoá
• 1. Hài hoà về lợi ích
• Lợi ích: Vật chất và tinh thần
• Bảo đảm tính khách quan
• Yêu cầu ng¬ời cán bộ:
 Hiểu tâm lý ng¬ời dân;
 Thu thập thông tin từ phía dân;
 Đặt ra mục tiêu cụ thể;
 Thái độ thông cảm, chia xẻ.
 
 2. Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng trong giao tiếp
• Tôn trọng các loại đối t¬ợng trong giao tiếp: Nam- nữ;
    Già - trẻ;
    Dân tộc thiểu số;
   Ng¬ời có chức có quyền và dân.
• Khách quan trong giải quyết công việc
3. H¬ớng tới giảI pháp tối ¬u
• Cơ sở: Dựa trên quy định của pháp luật
• Đảm bảo mục tiêu chung
• Đ¬a ra các giải pháp để đối t¬ợng giao tiếp lựa chọn lọc
• Để cho đối t¬ợng giao tiếp đề xuất giải pháp
4. tôn trọng CáC GIá TRị
VĂN HOá
• Các giá trị văn hoá Việt Nam
 - Chú trọng trật tự trên d¬ới
 - Coi trọng tình cảm, thích hoà thuận
 - Thích quan sát, đánh giá đối t¬ợng giao tiếp
• Coi trọng giá trị văn hoá n¬ớc ngoài
Mỗi quốc gia có nét văn hóa riêng

 

 

 


Chuyên đề 3:

Iii/.Kỹ NĂNG NóI

 


  Học ăn, học nói, học gói, học mở      
          Lời nói chẳng mất tiền mua
       Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
 
             Nói ngọt lọt đến x¬ơng
             Trăm quan mua lấy nụ c¬ời
         Bạc vàng dễ kiếm lời tốt khó tìm
  Trực tiếp giải quyết các thủ tục và vụ việc hành chính
   Tiếp dân giải quyết khiếu nại, tố cáo
   Giải thích, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách và pháp luật của Nhà n¬ớc;
   Hòa giải
   Tiếp xúc cử tri và với các đoàn thể quần chúng và nhân dân Đối thoại trực tiếp với công dân và tổ chức
   Thăm hỏi nhân dân trong những ngày lễ hoặc lúc đồng bào gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ
  Biết nghe, biết nói chính là nhân cách
  Nói cũng phải học và phải chịu khó học mới đ¬ợc
  Nghe dân nói, nói dân hiểu, làm dân tin
  Lời nói có thể h¬ng bang, lời nói có thể diệt quốc
• Các kỹ năng nói cơ bản
• Kỹ năng đàm thoại, đối thoại
• Kỹ năng thuyết phục
• Kỹ năng thuyết trình
• Kỹ năng giao tiếp qua điện thoại
• Câu hỏi thảo luận:

1. Anh/chị có nhận xét gì
về cách giao tiếp
của ng¬ời cán bộ trong bài tập đóng vai vừa qua?
 
- Thái độ
- Sử dụng ngôn từ
- Sử dụng yếu tố phi ngôn từ
 
•       Câu hỏi thảo luận:

2. Anh/chị cho ý kiến về  cách sử dụng ngôn từ
của ng¬ời cán bộ:
      - Ьợc hay ch¬a đ¬ợc?
        - Nếu ch¬a đ¬ợc thì sửa lại nh¬ thế nào?
 
•     Ch¬a đ¬ợc                Sửa lại
 
•     Ch¬a đ¬ợc                Sửa lại
 
•       Câu hỏi thảo luận:

3. Anh (chị) hãy thiết lập các b¬ớc của một cuộc hội thoại trong giao tiếp với ng¬ời dân khi giải quyết thủ tục hành chính.
 
• 
Các b¬ớc đàm thoại
B¬ớc 1. Tạo môi tr¬ờng  giao tiếp
B¬ớc 2. Xác định rõ nhu cầu ng¬ời dân
B¬ớc 3: Giải quyết nhu cầu ng¬ời dân
B¬ớc 4. Kết thúc cuộc đàm thoại
• B¬ớc 1. Tạo bầu không khí,
           môi tr¬ờng giao tiếp tốt
 Thái độ
 Giọng nói
 Cử chỉ hay câu hỏi xã giao thể hiện sự quan tâm
  Ngôn từ
• ỉ     Chú ý sử dụng cách x¬ng hô;
Dùng câu hỏi xã giao thể hiện sự quan tâm
ỉ     Sử dụng ngôn từ và cách diễn đạt nhã nhặn, lịch thiệp.
ỉ     Không dùng lời lẽ thiếu thiếu nghiêm túc, có tính mỉa mai, châm chọc, xúc phạm ng¬ời nghe;
• 
B¬ớc 2. Xác định rõ nhu cầu
ng¬ời dân
  Lắng nghe để nắm đ¬ợc cốt lõi sự việc, vấn đề
  Tránh phản hồi sớm
 Khẳng định lại vấn đề bằng cách nhắc lại hay hỏi lại.
• 
B¬ớc 3: Giải quyết nhu cầu
 ng¬ời dân
  đúng pháp luật
  rõ ràng, mạch lạc
  cặn kẽ, cụ thể, dễ hiểu đối với từng tr¬ờng hợp, từng đối t¬ợng
Tránh nói
 Nói ngắn gọn, cô đọng, đi thẳng vào trọng tâm, diễn đạt theo trật tự lô gích.
• 
B¬ớc 3: Giải quyết nhu cầu
 ng¬ời dân
 Giải thích cụ thể thiếu giấy tờ, thủ tục nào
 Giấy tờ nào đã có và đúng
 Giấy tờ, thủ tục nào ch¬a đúng cần sửa lại
 Giấy tờ nào cần bổ sung
 Tránh nói chung chung kiểu: “Thiếu một số, thiếu nhiều, tạm đủ” mà nói rõ : “Thiếu 3 loại, đó là…”; “Chị còn 2 việc cần làm. Thứ nhất là…; thứ hai là…”
• Một số kỹ xảo
  Gọi tên ng¬ời đối thoại
 để tạo sự chú ý, đ¬a ra câu mào đầu nh¬: Thế này chị nhé, bác nhé. Sau đây tôi giải thích kĩ cho anh về vấn đề/về việc... 
  Yêu cầu ng¬ời nghe nhắc lại thông điệp
• B¬ớc 4. Kết thúc cuộc đàm thoại
 Dặn dò, nhấn mạnh và nhắc lại nội dung quan trọng;
 Ghi lại thông tin ra giấy nếu cần;
 Hỏi ng¬ời dân đã rõ vấn đề và công việc hay ch¬a, có hài lòng không.
• Sử  dụng các yếu tố
phi ngôn từ
•  Giao tiếp phi ngôn từ là ph¬ơng tiện giao tiếp không sử dụng ngôn ngữ lời nói mà bằng các cách thể hiện khác.
 
• Vấn đề:
Không phải nói cái gì,
mà nói nh¬ thế nào.
• Vấn đề:
• Cỏc loại phi ngụn từ
• Giọng núi
• Dỏng điệu
• Tư thế
• Nét mặt, ánh mắt
• Trang phục, trang sức
• Cử chỉ, động tỏc
• Chuyển động
• Khoảng cỏch
• Vị trớ
•  Mùi
• Sức mạnh thụng điệp
Ngụn từ hay phi ngụn từ?
• Ngụn từ
• Giọng núi
• Hỡnh ảnh
• Sức mạnh của thụng điệp
• Hiệu quả lời nói
• Đặc tớnh
• Luụn tồn tại
• Cú giỏ trị thụng tin cao
• Mang tớnh quan hệ
• Khú hiểu
• Chịu ảnh hưởng của văn hoỏ
• Khi lời nói một đằng, ngôn ngữ cơ thể  một nẻo thì ng¬ời ta tin hơn vào tín hiệu phát ra từ yếu tố thứ hai
(R. Emerson)
• Cỏc chức năng
• Thay thế
• Bổ trợ
• Nhấn mạnh
• Điều tiết
• Giọng núi
• Âm lượng
• Phỏt õm
• Nhịp điệu
• Ngữ điệu
• Giọng núi
• Tốc độ
• Điểm dừng
• Nhấn mạnh
• Phõn nhịp
• Mặt
• Thể hiện cảm xỳc
• Tươi cười
• Mắt biểu lộ
• Yờu thương
• Tức giận
• Nghi ngờ
• Ngạc nhiờn
• Thờ ơ
•  Quan tõm
• Bối rối
• Hạnh phỳc
• Cỏc kỹ xảo mắt
• Nhỡn thẳng người đối thoại
• Khụng nhỡn chằm chằm
• Khụng đảo mắt, nheo mắt
• Khụng nhỡn với ỏnh mắt coi thường, giễu cợt, vụ hồn
• Tay
• Khụng khoanh tay
• Khụng cho tay vào tỳi quần
• Khụng trỏ tay, gừ ngún tay vào bàn
• Khụng cầm bỳt, hay que chỉ
• Trang phục
•  Đúng quy định (lễ phục, th¬ờng phục, đồng  phục)
• Gọn gàng, sạch sẽ
• Phù hợp hoàn cảnh, môi tr¬ờng tự nhiên và xã hội
• Khoảng cỏch
• Thõn thiện < 1m
• Riờng tư < 1.5m
• Xó giao < 4m
• Cụng cộng > 4m
• Vị trớ
• Vớ trớ gúc
•  Vị trớ hợp tỏc
•  Vị trớ cạnh tranh
•  Vị trớ độc lập
• Vị trớ gúc
• Vị trớ hợp tỏc 1
• Vị trớ cạnh tranh
• Vị trớ độc lập
•       Câu hỏi thảo luận:

5. Tại sao hành vi, lời nói lại “có giá”?
 
• 
- Giải quyết công việc đạt đ¬ợc mục đích với hiệu quả cao hơn
- Tạo đ¬ợc mối quan hệ gắn bó giữa nhà n¬ớc và công dân. Củng cố và tăng thêm lòng tin của ng¬ời dân đối với nhà n¬ớc.
 
• - Hiểu thêm đ¬ợc tâm t¬, tình cảm, nguyện vọng của nhân dân.
- Thu nhận đ¬ợc thông tin phản hồi từ phía ng¬ời dân để hoàn thiện hoạt động quản hành chính nói chung và giao tiếp hành chính nói riêng.
-  Giúp tự khẳng định bản thân tr¬ớc tập thể, tự nâng cao uy tín của mình. 
 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 
Tin nổi bật
Hoạt động đoàn thể
Khung cảnh làm việc
Chỉ đạo tuyến
Liên kết & Quảng cáo
Trang chủ l Danh sách các đơn vị l Sơ đồ đường đi l Liên hệ l Góp ý
CỤC Y TẾ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
Địa chỉ: 72/3 Trần Quốc Toản, Phường 8, Quận 3, Tp.HCM
Điện thoại: (84-8) 3820 1550 - 3820 7180
Visit:    20165   Copyright © 2009 Bệnh viện Giao Thông Vận Tải TP. HCM. Thiết kế bởi công ty TNHH CNTT Sáng tạo Việt.