Rối loạn tiền đình cần điều trị triệt để     Bệnh viện Giao thông vận tải Tp. Hồ Chí Minh ký hợp đồng với Trung tâm quản lý đường cao tốc Hồ Chí Minh - Trung lương    Hội nghị Cục Y Tế Giao thông vận tải năm 2010    Xử trí cấp cứu tai nạn trên đường dẫn vào đường cao tốc Tp.Hồ Chí Minh-Trung lương    Mít tinh chào mừng 27/2/2010, Giao ban y tế cơ sở lần 1 năm 2010   
Liên kết website
Đối tác
Trong ngành Y Tế GTVT

 

TÓM TẮT ĐỀ TÀI
KHẢO SÁT KẾT QUẢ ĐO CHỨC NĂNG HÔ HẤP PHÁT HIỆN SỚM BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH TRONG CÔNG NHÂN CẢNG SÀI GÒN 

                                                              

 

                                                                       Bác sĩ  : Nguyễn Thành Kính               
                                                                                       Và cộng sự

 



            
                                                                             
I -  ĐẶT VẤN ĐỀ

 


     Cảng sài gòn là đơn vị có  trên 4800 người lao động , công nhân làm nghề Bốc xếp tổng hợp nặng nhọc trong môi trường khói bụi độc hại . Đời sống khó khăn  nhận thức về phòng bệnh giữ gìn sức khoẻ chưa cao có thói quen hút thuốc lá .

 


II – MỤC ĐÍCH

 


     Nhằm khảo sát kết quả Đo chức năng Hô hấp phát hiện sớm Bệnh Phổi tắc nghẽn mãn tính trong công nhân Cảng Sài Gòn . Đo môi trường khí hậu hàng năm đề xuất giải pháp cải thiện môi trường lao động và vận động người lao động bỏ thói quen hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ bản thân và cho người xung quanh .

 


III – ĐỊA ĐIỂM THỜI GIAN & PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

 


      1 -  Địa điểm : Tại Phòng Y Tế Cảng Sài gòn
      2 - Thời gian : Tháng 7 – 8  năm 2003
      3 -  Phương pháp tiến hành


     - Khảo sát kết quả Đo Chức năng hô hấp trong công nhân theo phương pháp thống kê Hồi cứu .
- Phân loại 5 mức độ : Bình thường – Mức độ nhẹ – Mức độ Hỗn hợp – Mức Tắc nghẽn – Mức nghi ngờ theo dõi .
- Các mẫu đo , theo qui trình  phân loại của Khoa Bệnh nghề nghiệp Trung Tâm Sức Khoẻ Lao động & Môi trường TP HCM .

 


IV – KẾT QUẢ

 


     1 - Thống kê số liệu cuả Bảng III
     2 -  Bình thường : 161/296  tỉ lệ 54.40 %  Xử trí : 135/296 = 45.60 % . Nam Bình thường 151/275 = 54.90% Xử trí 124/275 = 45.00% Nữ  10/21 = 47.62% xử trí 11/21 = 52.38% .

 


V – KẾT LUẬN

 


     Kết quả khảo sát như trên là cơ sở để Y Tế chủ động chăm sóc  sức khoẻ ban đầu giữ gìn sức khoẻ cho công nhân lao động , đo môi trường hàng năm , cải thiện môi trường . Khuyến cáo mọi người bỏ thói quen hút thuốc lá có hại chính mình & người xung quanh . Phát hiện sớm có kế hoạch điều trị kịp thời góp phần bảo vệ sức khoẻ cho công nhân .
 KHẢO SÁT KẾT QUẢ ĐO CHỨC NĂNG HÔ HẤP PHÁT HIỆN SỚM BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH TRONG CÔNG NHÂN CẢNG SÀI GÒN

                                              
I – PHẦN MỞ ĐẦU

Bình thường

Nhẹ

Hỗn hợp

Tắc nghẽn

Nghi ngờ

161
54.40 % 

58
19.60 %

03
01.01 % 

08
2.70 % 

66
22.29 %

 


Tỉ lệ phải can thiệp  nguy cơ  135 người  45.60 %
Cần can thiệp ngay  69 người  23.31 %
Nghi ngờ theo dõi thêm   66 người  22.29 %

3.2 - Phân loại theo giới tính

Nữ Công nhân : Tổng số 21 người / 296 tỉ lệ 7.09 %

 

Bình thường

Nhẹ

Hỗn hợp

Tắc nghẽn

Nghi ngờ

10
47.62 % 

06
28.57 %

0
0 %

0
0 %

05
23.81 %

 

 

 

Bình thường

Nhẹ

Hỗn hợp

Tắc nghẽn

Nghi ngờ

151
54.90 % 

52
18.90 %

03
1.09 % 

08
2.90 % 

61
22.18 %

 

Tỷ lệ  phải can thiệp  63  người 22.89 % . Theo dõi 61 tỉ lệ 22.18 %
3.3 Thống kê khảo sát theo nhóm tuổi

 

30 <

31 - 40 

41 - 50 

51 - 60 

Tổng số


          13 

 76

148

  59

 296

4.40 %

 25.67 % 

50 % 

19.93 % 

 

 

3.4  Phân loại Nhóm tuổi – Tiêu chuẩn đánh giá  Mẫu đo 69 người

 


Mức độ

 40 < 

41 - 50 

51 - 60

Tổng số

  Nhẹ

  11

37

  10

58

  84.06 %

Hỗn  hợp

 0

03

0

       03
4.35 %

Tắc nghẽn

 02

 02

04

08
11.59 %

 

 


IV – BÀN LUẬN


     Thăm dò chức năng hô hấp bằng máy đo Hô hấp ký và những điều kiện tuân thủ giúp tiên lượng chẩn đốn phát hiện sớm bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính .
- Bảng 1 : Tỉ lệ phải quan tâm nguy cơ , theo dõi 135 /296 chiếm 45.60 % người đo . Cần can thiệp ngay 69 / 296 chiếm 23.31 % , theo dõi 66 / 296 chiếm 22.29 %.
- Bảng 2 : Trong nữ công nhân nguy cơ can thiệp 6 /21 tỉ lệ 28.57 % . Theo dõi 5 / 21 tỉ lệ 23.81 % . Nam tỉ lệ cần can thiệp theo dõi 124 /275 tỉ lệ 45.07 % .
- Bảng 3 : Tuổi khảo sát nhóm tuổi 41 – 50  có 148 / 296 tỉ lệ  50 % .
- Bảng 4 :  Mức nhẹ độ tuổi 41 – 50 có 37 /58 tỉ lệ 63.79 % . Hỗn hợp , tắc nghẽn 5 /11 trường hợp 45.45 % . Độ tuổi 41 – 50 tuổi lao động có kinh nghiệm tay nghề cao

 

V – KẾT LUẬN

 


- Nên tầm sốt bệnh hô hấp cho các đối tượng trong nhóm có nguy cơ cao , hút thuốc lá , làm việc trong môi trường không khí ô nhiễm , độc hại .
- Thủ phạm của Viêm phổi tắc nghẽn mãn tính :
• Hút thuốc lá
• Môi trường nghề nghiệp
• Ô nhiễm không khí
• Các bệnh lý nhiễm trùng hô hấp không được điều trị đúng
• Người trẻ thiếu men Alpha 1 antitrypsin .
     Có 4 nguyên nhân đối với công nhân Cảng Sài gòn phần lớn là do nhận thức chưa đầy đủ , điều kiện sống khó khăn , môi trường làm việc nặng nhọc , độc hại bụi khói , hút thuốc lá .
     Với tần suất thống kê số lượng khảo sát chưa lớn , chưa làm thường xuyên  đề nghị quý đồng nghiệp nghiên cứu thêm .
     Tỉ lệ can thiệp , theo dõi Nam  124 /275   45.09 %  mẫu đo .
     Tỉ lệ can thiệp , theo dõi Nữ 11 / 21   52.38 % mẫu đo .
     Cùng trong môi trường lao động Nam & Nữ  khác biệt không lớn  .

 


VI – KIẾN NGHỊ

 


• Đề nghị các đồng nghiệp khảo sát thêm có đánh giá thực tế hơn

• Đo môi trường làm việc – Quan tâm cải thiện môi trường .

• Nên đo Hô hấp ký hàng năm cho công nhân lao động làm việc trong

     môi trường độc hại Phát hiện chẩn đốn sớm .

• Tuyên truyền Vận động mọi người bỏ thói quen hút thuốc lá .

• Các cơ sở điều trị các bệnh viêm đường hô hấp đúng cách .

 


VII – TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

- BS Lê Hữu Linh ( 12 /4 /2002 ) . “Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính giết 3 triệu người mỗi năm “   “ Sức khoẻ – Người lao động “ Trang 8-9

- TSBS Lê Thị Tuyết Lan  ( 28 / 5 /2002 ) “  Cảnh báo căn bệnh gây chết  3 triệu người năm “  “  Sức khoẻ  - Tuổi trẻ “ Trang 5

- Lung Facts 1994 Update . Association , 1993

- Effectiveness and Cost Benefit of Influenza Vaccination of Healthy Workny Adults . Arandomized Controled trial JAMH  . October 4 . 2000 Vol 284 No.13.p.1665.1663

- Cost . Benefit Analysis of a Strtery to Vaccinate Healthy Workny Adults Against Influenza , Dr Kristni l . Nichol , Archives of Internal Medicine , Volume 161 No.5 , March 12 , 2001

- http:IIwww.copd.support.comI
- http:IIwww.lung.caInonframeIcopdItofc.html

 

 
     Tỉ lệ can thiệp  06 người  28.57 %
     Theo dõi  05 người  23.81
  
 Nam Công nhân  275 / 296  chiếm 92.90 %

 

 

     A – Đặt vấn đề :

     1 – Lý do chọn đề tài :
     Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính được hiểu là một tình trạng bệnh lý mà đường dẫn khí của phổi bị tắc nghẽn .
     Nguyên do :
- Tiếp xúc thường xuyên với các loại khí độc hại , khói bụi từ các chất đốt , bụi , hơi khí độc trong môi trường sống và làm việc .
- Người trẻ thiếu men  Alpha 1 Antitrypsin bẩm sinh .
- Người hút thuốc lá có nguy cơ cao nhất 80 – 90% , hút thuốc lá thụ động như phụ nữ trẻ em , người hít phải khói thuốc tăng nguy cơ 10 – 43% .
Bản chất :
     Bệnh tiến triển âm thầm với triệu chứng không đáng kể : Ho khạc đàm , chỉ khó thở khi gắng sức  . Phần lớn người bệnh mất cảnh giác dễ bỏ qua các dấu hiệu ban đầu , bệnh nặng vách đường dẫn khí bị hố xơ , tạo sẹo , túi phế nang phá hủy – Hậu quả tắc nghẽn đường thở – tử vong do suy hô hấp .
2 - Mục tiêu :
- Hiện chưa có thuốc chữa lành . Có triệu chứng nghĩa là một phần phổi đã bị hủy hoại – Tổn thương này không thể hồi phục .
- Cơ may của người bệnh tùy thuộc vào việc chẩn đốn sớm hay muộn .
- Chẩn đốn sớm có thể phát hiện căn bệnh 20 năm trước khi có cơn khó thở – Như vậy Bác sĩ có thời gian đối phó với căn bệnh này . Chụp film & Khám lâm sàng không phát hiện .
- Đề ra biện pháp dự phòng cho người lao động làm việc thường xuyên trong môi trường bụi , độc hại , ô nhiễm , khói thuốc lá .
 
  
B – Phần tổng quan

      ĐẠI CƯƠNG

     Như chúng ta đã biết một số quốc gia như Mỹ , Canada rất quan tâm đến COPD . Ở nước ta tác giả BS Lê Hữu Linh Trưởng khoa chẩn đốn Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch  - Tiến sĩ  Lê Thị Tuyết Lan Trường Đại học Y Dược TP HCM  Đã cảnh báo trong Tạp chí An tồn sức khoẻ về Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính  ngày 28/5/2002 ( COPD ) .
      COPD là gì  ?
- Chronic
- Obstructive
- Pulmonary
- Disease
COPD được biết với thuật ngữ  Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính .
Về các mức độ khó thở Hội lồng ngực Hoa Kỳ phân 5 loại :
- Không khó thở khi đi bộ , lên dốc nhẹ :  Mức bình thường
- Khó thở khi đi nhanh , lên dốc nhẹ : Mức nhẹ
- Khi đi chậm hơn người cùng tuổi , dừng lại thở : Mức trung bình
- Ngừng lại thở đi 30 m hoặc vài phút đi bộ : Mức nặng
- Không ra khỏi nhà được khó thở khi thay quần áo : Mức rất nặng
Ai có thể mắc bệnh COPD ?
     Là những người tiếp xúc thường xuyên với các loại khí độc hại như khói bụi từ các chất đốt , bụi , hơi và khí độc trong môi trường làm việc sẽ có nguy cơ mắc bệnh COPD . Ngồi ra có một số ít đối tượng trẻ , đây là trường hợp thiếu men Alpha 1 antitrypsin bẩm sinh . Nhưng nguy cơ cao nhất vẫn là người hút thuốc lá 80 – 90 % nguyên nhân gây bệnh COPD là thuốc lá , cứ 100 người bệnh COPD thì gần 90% bệnh do thuốc lá gây ra gồm cả hút thuốc lá thụ động , đặc biệt trẻ em và phụ nữ . Các cuộc nghiên cứu cho thấy hít khói thuốc lá thụ động tăng 10 – 43 % nguy cơ bị COPD .
     Các nhà khoa học gọi chúng là “ Sát thủ giấu mặt “ bởi bệnh âm thầm phát triển dẫn đến sự hủy hoại tràn lan trong phổi suốt 20 năm mà bệnh nhân không hề hay biết , đến khi xuất hiện các cơn suy hô hấp cấp thì họ hồn tồn bị bất ngờ và cho rằng mình đột ngột mắc một căn bệnh trầm trọng đến thế . Thuốc lá là nguyên nhân chính gây ra COPD , hiện gây tử vong đứng hàng thứ 4 trên thế giới chỉ sau ung thư , Bệnh mạch vành , Tai biến mạch máu não và hiện chưa có thuốc chữa lành .
• Lợi ích của thăm dò chức năng hô hấp :
- Giúp chẩn đốn và phân loại các bệnh gây tắc nghẽn đường dẫn khí , hen suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính .
- Theo dõi mức độ giảm sút của chức năng hô hấp phát hiện sớm bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính ở người có nguy cơ cao .
- Giúp chẩn đốn phân loại lượng giá mức độ cải thiện của hội chứng hạn chế thể tích phổi hoặc lồng ngực sau điều trị và sau tập vật lý trị liệu .
- Giúp lượng giá chức năng hô hấp trước khi phẫu thật và xác định đối tượng có nguy cơ cao bị biến chứng hậu phẫu như xẹp phổi , viêm phổi .

 

II – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 

     1 – Đối tượng .

- Công nhân làm việc nặng nhọc > 10 năm
- Chọn ngẫu nhiên theo đơn vị sản xuất

2 – Phương pháp nghiên cứu

- Thống kê hồi cứu
- Thời gian đo Tháng 7 & 8 năm 2003
- Địa điểm  Phòng y tế Cảng Sài gòn

2 – Điều kiện

- Phòng đo máy lạnh , khẩu trang , găng tay , rửa tay sau khi tiếp xúc Máy đo Hô Hấp ký và Bác sĩ  đo Trung tâm Sức khoẻ Lao động & Môi trường TP HCM thực hiện .
- Tiêu chuẩn  : Bệnh nhân hợp tác , nghỉ ngơi 15 phút trước khi đo , trang phục rộng rãi , đo sau khi ăn 2 giờ .
- Tiêu chuẩn loại trừ  : Không hút thuốc lá trong vòng 1 giờ , không dùng thuốc giãn phế quản , thuốc dạng phun trên 30 phút , uống 12 – 24 giờ trước khi đo . Thẩm vấn công nhân .

3 – Giới hạn của đề tài

     Khảo sát kết quả Đo chức năng Hô Hấp trong công nhân Cảng Sài Gòn .

4 – Tiêu chuẩn đánh giá
Theo tiêu chuẩn phân loại của Phòng khám bệng nghề nghiệp Trung tâm Sức khoẻ Lao động & Môi trường TP HCM
- Hội chứng nhẹ
- Hội chứng hỗn hợp
- Hội chứng tắc nghẽn
- Nghi ngờ – Theo dõi

 


III – KẾT QUẢ KHẢO SÁT

 

    Aùp dụng phương pháp thống kê y học để xử lý số liệu
    Tổng số mẫu đo 296 công nhân

3.1 – Bảng 1 Phân loại theo tiêu chuẩn đánh giá

 

 

 


 

 

                                                              ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG 


                            TÌNH TRẠNG TRƯƠNG LỰC CƠ ĐỐI VỚI HIỆU QUẢ ĐẦU CHÂM

                               TRONG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN  ĐỘNG BỆNH NHÂN

                                                           TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO

Bác sĩ  Chuyên Khoa II 
ĐỒN XUÂN DŨNG


• 1.ĐẶT VẤN ĐỀ:
• -Tai biến mạch máu não (TBMMN) luôn là vấn đề thời sự cấp thiết.
 -Tai biến mạch máu não là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 3 sau ung thư và tim mạch.
• -Tai biến mạch máu não để lại nhiều di chứng phức tạp cho bệnh nhân.
• -Bệnh nhân bị TBMMN là gánh nặng cho gia đình và xã hội.
• 1.ĐẶT VẤN ĐỀ:
• Điều trị TBMMN sau giai đoạn cấp =
     Phục hồi chức năng + Châm cứu
– Thể châm.
– Điện châm.
– Thuỷ châm.
– Laser quang châm.
– Laser nội mạch.
• 1.ĐẶT VẤN ĐỀ:
• Đầu châm hay châm da đầu là phương pháp châm cứu đặc thù cho các bệnh lý thuộc hệ thần kinh trung ương.
• Đây là phương pháp châm thích vùng da đầu có vị trí gần tương ứng với các vùng định khu của vỏ não như vùng vận động, vùng cảm giác…
• Phương pháp mới phát triển:
• Trung Quốc : thập niên 60 của thế kỷ XX.
• Việt Nam     :1982, Vũ Xuân Quang, tạp chí Đông y.
• 1.ĐẶT VẤN ĐỀ:
• Mục đích chung: góp phần vào việc phục hồi các khiếm khuyết vận động của bệnh nhân TBMMN.
• Mục tiêu cụ thể: Đánh giá ảnh hưởng của tình trạng trương lực cơ đối với hiệu quả đầu châm trong phục hồi chức năng vận động bệnh nhân TBMMN.
• 2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
• 2.1-Thiết kế nghiên cứu:
-Tiền cứu, có so sánh.
-Gồm 127 ca chia làm hai nhóm:
*Nhóm I gồm 63 ca: Vật lý trị liệu (VLTL).
*Nhóm II gồm 64 ca: Vật lý trị liệu + Đầu châm + Điện châm.
• 2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.2-Tiêu chuẩn chọn bệnh:
• -Bệnh nhân đã qua giai đoạn cấp cứu của YHHĐ.
• -Thời gian bị TBMMN £ 90 ngày.
• -Tồn tại các khiếm khuyết vận động.
• -Bệnh nhân và người nhà đồng ý tham gia nghiên cứu.
• -Tim mạch ổn định, bệnh nhân có khả năng tập VLTL.
• 2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.3-Kỹ thuật điều trị:
• Vật lý trị liệu: tập mỗi ngày 30 phút.
• Đầu châm + điện châm: mỗi ngày một lần, mỗi lần 20 phút.
    10 lần châm làm một liệu trình.
• Sử dụng các khu đầu châm:
        *Khu vận động.    
        *Khu vận mạch.
        *Khu vận cảm chân.
• 2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.4-Tiêu chuẩn đánh giá:
    Bệnh nhân được đánh giá theo chỉ số Barthel (10 chỉ số / 100đ)
    khi nhập viện, sau mỗi 10 ngày và khi xuất viện.
•       1-Ăn uống (10đ).
•       2-Chuyển dịch từ xe lăn đến giường (15đ).
•       3-Vệ sinh cá nhân (10đ).
•       4-Tự tắm (5đ).
•       5-Đi bộ trên mặt bằng (15đ).
•       6-Đẩy xe lăn (5đ).
•       7-Lên xuống cầu thang (10đ).
•       8-Mặc, thay quần áo (10đ).
•       9-Kiểm sốt đại tiện (10đ).
•       10-Kiểm sốt tiểu tiện (10đ).
• 2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.5-Phương pháp thống kê:
• Sử dụng chương trình SPSS 11.5 for Window
• -Thống kê mô tả: Analyze / Descriptive Statistics.
• -Thống kê so sánh: Analyze / Compare Means.
• -Phân tích tương quan: Analyze / Correlate / Bivariate.
• 
3-KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
• 3.1-Đặc điểm đối tượng:
Bảng 3.1: Phân bố giới tính theo nhóm điều trị
Nhận xét: Sự khác biệt giới tính giữa hai nhóm điều trị không có ý nghĩa thống kê  ( p > 0,05).
• 
3-KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
• 3.1-Đặc điểm đối tượng:
Bảng 3.2:
       Phân bố tuổi bị TBMMN não theo nhóm điều trị
Nhận xét: Sự khác biệt tuổi giữa hai nhóm điều trị không có ý nghĩa thống kê  ( p > 0,05).
• 
3-KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
• 3.1-Đặc điểm đối tượng:
Biểu đồ 3.2: Tần suất các bệnh kèm theo TBMMN
      Nhận xét: TBMMN thường thấy ở bệnh nhân Cao huyết áp (88 ca / 68%)
• 
3.1-Đặc điểm đối tượng:
Biểu đồ 3.3:
Tần suất huyết áp tâm thu của bệnh nhân bị TBMMN
• Nhận xét: Một nửa trường hợp bệnh nhân bị TBMMN (51,2%)  có huyết áp tâm thu ở mức > 160 mmHg. Sự khác biệt huyết áp tâm thu  giữa hai nhóm điều trị không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
• 3.1-Đặc điểm đối tượng:
Biểu đồ 3.4:
  Tần suất huyết áp tâm trương của bệnh nhân bị TBMMN
                      
• Nhận xét: Gần một nửa trường hợp bệnh nhân bị TBMMN (40,2%)  có huyết áp tâm trương ở mức > 100 mmHg. Sự khác biệt  huyết áp tâm trương giữa hai nhóm điều trị không có ý nghĩa thống kê  (p > 0,05).
• 3.1-Đặc điểm đối tượng:
Biểu đồ 3.5:  Tần suất số lần bị TBMMN của các bệnh nhân
• Nhận xét: Phần lớn bệnh nhân bị TBMMN lần thứ nhất (77,2%).Sự khác biệt số lần bị TBMMN giữa hai nhóm điều trị không có ý nghĩa thống kê 
     (p > 0,05).
• 3.1-Đặc điểm đối tượng:
Biểu đồ 3.6: Phân bố thời gian bệnh nhân bị TBMMN
• Nhận xét: Phần lớn bệnh nhân bị TBMMN một tháng (72,4%). Sự khác biệt về thời gian bị TBMMN giữa hai nhóm điều trị không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
• 3.1-Đặc điểm đối tượng:
Biểu đồ 3.7: Tình trạng tri giác của bệnh nhân khi xảy ra
                      tai biến mạch máu não.
• Nhận xét: Hầu hết bệnh nhân bị TBMMN khi khởi phát không bị hôn mê (87,4%). Sự khác biệt về tình trạng tri giác khi khởi phát giữa hai nhóm điều trị không có ý nghĩa thống kê  (p > 0,05).
• 3.1-Đặc điểm đối tượng:
      Biểu đồ 3.8:
   Tình trạng trương lực cơ  của bệnh nhân khi đến điều trị
• Nhận xét: Thường gặp bệnh nhân TBMMN thể liệt mềm (66,2%). Sự khác biệt về tình trạng trương lực cơ giữa hai nhóm điều trị không có ý nghĩa thống kê  (p > 0,05).
• 3.2-KẾT QUẢ PHÂN TÍCH:
     Bảng 3.3:
    So sánh mức độ phục hồi giữa hai phương pháp điều trị
 @Có ý nghĩa thống kê
• 3.2-KẾT QUẢ PHÂN TÍCH:
     Biểu đồ 3.9:
            Mức độ phục hồi giữa hai phương pháp điều trị
• Sự khác biệt về mức độ phục hồi vận động giữa hai phương pháp có ý nghĩa thống kê (p = 0,005).
• @Sự khác biệt về mức độ phục hồi kém (5 – 25 đ) của phương pháp kết hợp đầu châm thấp hơn VLTL đơn thuần có ý nghĩa thống kê ( t = 2,43 ; p < 0,05).
• @Sự khác biệt về mức độ phục hồi khá (55 – 75 đ) của phương pháp kết hợp đầu châm cao hơn VLTL đơn thuần có ý nghĩa thống kê ( t = 2,32 ;
• p < 0,05)
• 3.2-KẾT QUẢ PHÂN TÍCH:
     Bảng 3.4: So sánh hiệu quả điều trị giữa hai phương pháp theo chỉ số Barthel
* Không có ý nghĩa thống kê 
• 3.2-KẾT QUẢ PHÂN TÍCH:
     Biểu đồ 3.10:
   Hiệu quả điều trị giữa hai phương pháp
 theo  chỉ số Barthel
• Nhận xét: Sự phục hồi chức năng vận động bằng phương pháp Vật lý trị liệu + Đầu châm có hiệu quả hơn phương pháp Vật lý trị liệu đơn thuần có ý nghĩa thống kê trong 30 ngày điều trị đầu tiên với p < 0,05. Sau 40 ngày, sự khác biệt giữa hai phương pháp không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
• 3.2-KẾT QUẢ PHÂN TÍCH:
     Bảng 3.5: So sánh hiệu quả điều trị bệnh nhân liệt mềm
                      giữa hai phương pháp theo chỉ số Barthel
    * Không có ý nghĩa thống kê
• 3.2-KẾT QUẢ PHÂN TÍCH:
 Biểu đồ 3.11: So sánh hiệu quả điều trị bệnh nhân
                        liệt mềm giữa hai phương pháp
• Nhận xét: Đối với bệnh nhân bị liệt mềm, sự phục hồi chức năng vận động bằng phương pháp Vật lý trị liệu + Đầu châm có hiệu quả hơn phương pháp Vật lý trị liệu đơn thuần có ý nghĩa thống kê trong 30 ngày điều trị đầu tiên với p < 0,05. Sau 40 ngày, sự khác biệt giữa hai phương pháp không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
• 3.2-KẾT QUẢ PHÂN TÍCH:
     Bảng 3.6: So sánh hiệu quả điều trị bệnh nhân liệt cứng
                      giữa hai phương pháp theo chỉ số Barthel
    * Không có ý nghĩa thống kê
• 3.2-KẾT QUẢ PHÂN TÍCH:
 Biểu đồ 3.12: So sánh hiệu quả điều trị bệnh nhân
                        liệt cứng giữa hai phương pháp
• Nhận xét: Đối với bệnh nhân bị liệt cứng, sự phục hồi chức năng vận động bằng phương pháp Vật lý trị liệu + Đầu châm có hiệu quả hơn phương pháp Vật lý trị liệu đơn thuần chỉ có ý nghĩa thống kê sau 20 ngày điều trị đầu tiên với p < 0,05. Trước 10 ngày và sau 30 ngày, sự khác biệt giữa hai phương pháp không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
• 3.2-KẾT QUẢ PHÂN TÍCH:
     Bảng 3.7: Tương quan giữa hiệu quả điều trị với tình trạng trương lực cơ    
     *Có mối tương quan trung bình.
Nhận xét: Có mối tương quan trung bình giữa tình trạng tương lực cơ của bệnh nhân bị TBMMN với hiệu quả điều trị.
• 3.2-KẾT QUẢ PHÂN TÍCH:
Bảng 3.8:
      So sánh ngày điều trị giữa hai phương pháp
Nhận xét: Sự khác biệt về thời gian điều trị giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê  (p > 0,05). 
• 
4-BÀN LUẬN:
• 4.1-Hiệu quả khi kết hợp Vật lý trị liệu và Đầu châm:
  Bảng 3.3 và biểu đồ 3.9ø đã cho thấy điểm tăng sau điều trị của nhóm Vật lý trị liệu tập trung ở nhóm có điểm tăng từ
    5 – 25 điểm có 47 ca (74,60%) và chỉ có 16 ca (25,40%)
    có điểm tăng từ 30 – 100 điểm.
  Trong khi đó, điểm tăng sau điều trị của nhóm Vật lý trị liệu + Đầu châm tập trung ở nhóm có điểm tăng từ 30 – 100 điểm có 37 ca (57,8%) và chỉ có 27 ca (42,2%) có điểm tăng từ 5 – 25 điểm.
  Sự khác biệt về mức độ phục hồi giữa hai phương pháp có ý nghĩa thống kê (p = 0,001).
  Điều này chứng tỏ khi kết hợp với phương pháp đầu châm, hiệu quả phục hồi chức năng vận động của bệnh nhân bị tai biến mạch máu não đã tăng lên một cách rõ rệt.
• 
4-BÀN LUẬN:
• 4.2-Thời gian phục hồi chức năng vận động:
      Bảng 3.8 cho thấy ngày điều trị trung bình của phương pháp VLTL là 29,14 ngày và VLTL + Đầu châm là 30,17 ngày. Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
      Tuy nhiên bảng 3.4 và biểu đồ 3.10 đã cho thấy trong 30 ngày điều trị đầu tiên, phương pháp kết hợp VLTL + Đầu châm tỏ ra có hiệu quả hơn phương pháp Vật lý trị liệu đơn thuần trong phục hồi chức năng vận động của bệnh nhân bị tai biến mạch máu não.
      Sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê (p = 0,004). Nhưng sau 30 ngày, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p = 0,375).
      Điều này chứng tỏ Đầu châm có hiệu quả phục hồi chức năng vận động của bệnh nhân bị tai biến mạch máu não trong 30 ngày điều trị đầu tiên.
• 
4-BÀN LUẬN:
• 4.3-Ảnh hưởng của tình trạng trương lực cơ:
     Đối với bệnh nhân bị liệt mềm, bảng 3.5 và biểu đồ 3.11 đã cho thấy phương pháp kết hợp Vật lý trị liệu + Đầu châm phục hồi chức năng vận động của bệnh nhân bị TBMMN có hiệu quả rõ rệt hơn phương pháp Vật lý trị liệu đơn thuần trong 30 ngày điều trị đầu tiên. Sau 30 ngày thì hiệu quả này kém dần.
      Đối với bệnh nhân bị liệt cứng, bảng 3.6 và biểu đồ 3.12 đã cho thấy phương pháp kết hợp Vật lý trị liệu + Đầu châm phục hồi chức năng vận động của bệnh nhân bị TBMMN chỉ có hiệu quả rõ rệt hơn phương pháp Vật lý trị liệu đơn thuần sau 20 ngày điều trị đầu tiên. Trước 10 ngày và sau 30 ngày  hiệu quả giữa hai phương pháp không có sự khác biệt rõ rệt.
      Bảng 3.5 và bảng 3.6 đã cho thấy tình trạng trương lực cơ của bệnh nhân bị TBMMN ảnh hưởng đến kết quả điều trị của phương pháp đầu châm có ý nghĩa thống kê ( F  = 7,840 ; p = 0,007).  Điều này chứng tỏ bệnh nhân bị liệt mềm dễ phục hồi chức năng vận động hơn bệnh nhân bị liệt cứng.
      Bảng 3.7 đã cho thấy có mối tương quan trung bình giữa hiệu quả điều trị với tình trạng trương lực cơ với mức ý nghĩa hai phía là 0,535.
• 5-KẾT LUẬN:
1) Phương pháp Đầu châm có hiệu quả khi kết hợp với Vật lý trị liệu trong phục hồi chức năng vận động của bệnh nhân bị tai biến mạch máu não.
2) Phương pháp Đâàu châm có hiệu quả phục hồi chức năng vận động của bệnh nhân bị liệt mềm rõ rệt nhất trong 30 ngày điều trị đầu tiên. Sau 40 ngày hiều quả này kém dần.
3) Đối với bệnh nhân bị liệt cứng, sự phục

Tin nổi bật
Hoạt động đoàn thể
Khung cảnh làm việc
Chỉ đạo tuyến
Liên kết & Quảng cáo
Trang chủ l Danh sách các đơn vị l Sơ đồ đường đi l Liên hệ l Góp ý
CỤC Y TẾ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
Địa chỉ: 72/3 Trần Quốc Toản, Phường 8, Quận 3, Tp.HCM
Điện thoại: (84-8) 3820 1550 - 3820 7180
Visit:    20165   Copyright © 2009 Bệnh viện Giao Thông Vận Tải TP. HCM. Thiết kế bởi công ty TNHH CNTT Sáng tạo Việt.